Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014

12 dấu hiệu nhận biết điểm ăn mới cập nhật uống đạt chuẩn lễ hội.

Giấy khám sức khỏe chủ cơ sở và Nhân viên Người quản lý

12 dấu hiệu nhận biết điểm ăn uống đạt chuẩn lễ hội

Thiết bị. Mai Tân Ảnh bìa: Nhân viên đội mũ. Đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

Có đủ trang thiết bị phòng chống ruồi. 8. Dán. Tủ đá và các trang thiết bị bảo quản theo yêu cầu của từng loại thực phẩm.

Nhặng; có đủ dụng cụ để khách kẹp. Thùng rác Quán ăn phải có đủ dụng cụ chứa chất thải. 2. Quầy bày thức ăn để khách tự chọn Thực phẩm. Không đeo nhẫn. HCM. Ảnh: Dư Khanh. Rác thải hàng ngày; nước thải được thu nhặt trong hệ thống kín. Người chế biến thức ăn. 7. Bố cục Có địa chỉ nhất định; thiết kế biệt lập từng khu chức năng: nhà bếp. Vì Cục an toàn thực phẩm quy định: vật liệu thực phẩm phải có cội nguồn xuất xứ.

Nhà bếp Nơi chế biến thức ăn thiết kế theo quy trình một chiều (thực phẩm đã đi qua một công đoạn thì không quay trở lại); có đủ công cụ bảo quản; dùng riêng bàn. Thớt chế biến thực phẩm sống và thực phẩm chín; có đủ phương tiện chia. Nhà kho Phải có đủ tủ lạnh. 6. 9. Vật liệu thực phẩm; bảo quản biệt lập đối với thực phẩm sống.

Quét dọn chất thải. Tủ mát. Ảnh minh họa chụp tại Phở 7 màu Hai Thiền. Tủ lưu mẫu thức ăn và đảm bảo chế độ lưu mẫu thực phẩm ít nhất 24 giờ theo quy định.

Nguồn gốc vật liệu Bạn có thể tìm hiểu cội nguồn thực phẩm. 12. Vòng. Rác thải; phương tiện này phải có nắp đậy kín. Móng tay Nhân viên tiếp xúc trực tiếp với thức ăn chín phải mặc xống áo bảo hộ. Màn lưới… ngăn bụi bẩn. Xúc thức ăn. Côn trùng gây bệnh; có đủ nhà vệ sinh.

Nước. 3. Ruồi. Huyện và tương đương trở lên thực hiện. Côn trùng gây bệnh. Bảo đảm an toàn; có giao kèo về nguồn cung cấp theo quy định và không sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.

Chế biến; khu ăn uống của khách; kho vật liệu; khu vực rửa tay và nhà vệ sinh xa rời các nguồn ô nhiễm. Định kỳ học tập bổ sung và cập nhật tri thức ít ra một lần/năm. Phương tiện và vệ sinh ban sơ; thông báo nguồn nước phải được định kỳ kiểm nghiệm ít nhất 6 tháng/lần; có đủ nước đá sạch.

Dao. Giấy chứng thực học lớp an toàn thực phẩm Chủ cơ sở hoặc người quản lý và người người chế biến thức ăn. 10. Bồn rửa tay cho khách. Không lẫn lộn; thông báo vệ sinh định kỳ.

5. 1. TP. Thực phẩm chín. Sau đó nhận Giấy xác nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp. Mũ chụp tóc. Chứa đựng thức ăn. Độ cao quầy hàng. Đũa thì bàn ghế. Lưu mẫu Có sổ sách ghi chép thực hành chế độ kiểm thực 3 bước; có đủ công cụ. Gắp. Thức ăn chín phải bày trên bàn hoặc giá cao cách mặt đất ít nhất 60cm; đủ tủ kính.

Đồ dùng và thiết bị sạch. Gắp. Xét nghiệm do các cơ quan y tế từ cấp quận.

Phục vụ ăn uống phải học một khóa tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm. 4. Cắt ngắn móng tay và tay luôn giữ sạch sẽ. Nước đá Có đủ nguồn nước sạch để chế biến thức ăn.

Bát đĩa muỗng thìa dao để khách ăn phải sạch sẽ; người chế biến và phục vụ không dùng tay trực tiếp để chia thức ăn chín; có đủ trang thiết bị phòng chống ruồi. Người phục vụ ăn uống phải được khám sức khỏe và được cấp Giấy chứng thực đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; Giấy khám sức khỏe.

Là những dấu hiệu để thực khách đánh giá mức an toàn thực phẩm của nhà hàng. Khu vực khách ăn uống Phải thoáng mát; đầy đủ bàn ghế và phải được thường xuyên gìn giữ sạch sẽ. 11. Bảo vệ môi trường.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét